Eopeunsonkkeut Jileugi / Dangkyeo Pyeonsonkkeut Jileugi
엎은손끝 지르기 / 당겨 편손끝 지르기Eopeunsonkkeut Jileugi / Dangkyeo Pyeonsonkkeut Jileugi (엎은손끝 지르기 / 당겨 편손끝 지르기) là một đòn đánh trong taekwondo: lực đẩy bằng ngón tay giáo hướng xuống / Kéo ngón tay giáo. Động tác này của bài quyền (poomsae) Sipjin được ghi dưới hai tên: Eopeunsonkkeut Jileugi và Dangkyeo Pyeonsonkkeut Jileugi. Cả hai tên đều chỉ một đòn xỉa bằng đầu các ngón tay (pyeonsonkkeut). Tên thứ nhất nói rõ rằng bàn tay duỗi phẳng, lòng bàn tay úp xuống. Tên thứ hai nói rõ rằng đòn xỉa được thực hiện trong lúc kéo (dangkyeo): một tay kéo đối thủ trong khi tay kia xỉa. Đòn xỉa nhắm vào một điểm yếu trên người…
Động tác này của bài quyền (poomsae) Sipjin được ghi dưới hai tên: Eopeunsonkkeut Jileugi và Dangkyeo Pyeonsonkkeut Jileugi. Cả hai tên đều chỉ một đòn xỉa bằng đầu các ngón tay (pyeonsonkkeut). Tên thứ nhất nói rõ rằng bàn tay duỗi phẳng, lòng bàn tay úp xuống. Tên thứ hai nói rõ rằng đòn xỉa được thực hiện trong lúc kéo (dangkyeo): một tay kéo đối thủ trong khi tay kia xỉa. Đòn xỉa nhắm vào một điểm yếu trên người đối thủ, như cổ hoặc chỗ lõm giữa mũi và môi.
Eopeunsonkkeut Jileugi / Dangkyeo Pyeonsonkkeut Jileugi (엎은손끝 지르기 / 당겨 편손끝 지르기) là một đòn đánh trong taekwondo: lực đẩy bằng ngón tay giáo hướng xuống / Kéo ngón tay giáo. Động tác này của bài quyền (poomsae) Sipjin được ghi dưới hai tên: Eopeunsonkkeut Jileugi và Dangkyeo Pyeonsonkkeut Jileugi. Cả hai tên đều chỉ một đòn xỉa bằng đầu các ngón tay (pyeonsonkkeut). Tên thứ nhất nói rõ rằng bàn tay duỗi phẳng, lòng bàn tay úp xuống. Tên thứ hai nói rõ rằng đòn xỉa được thực hiện trong lúc kéo (dangkyeo): một tay kéo đối thủ trong khi tay kia xỉa. Đòn xỉa nhắm vào một điểm yếu trên người…
Cách viết khác : eopeunsonkkeutjileugi, eopeunsonkkeut-jileugi, opunsonkut jileugi, eopeunsonkkeut jireugi, eopeunsonkkeut jirugi, eopeunsonkkeut chirugi, opunsonkut jireugi, opunsonkutjireugi, opunsonkutjileugi, 엎은손끝 지르기 / 당겨 편손끝 지르기, 엎은손끝지르기/당겨편손끝지르기